| Anh Ngữ sinh động - Bài số 196 : Điện đàm. |
|
|
|
| Tác Giả: VOA | |||
| Thứ Sáu, 24 Tháng 4 Năm 2009 02:44 | |||
|
Cut 1 Daily Dialogue: An Old Girlfriend (Part 1) Vietnamese Explanation Tiếp theo đây là phần Câu đố trong Tuần Question of the Week. Quí vị nghe tiếng người làm một động tác gây tiếng động, rồi khi nghe câu hỏi What’s he doing? quí vị nói người ấy đang làm gì, bằng tiếng Anh. To hurt oneself/hurt/hurt =làm mình bị thương, làm đau. Don’t hurt yourself lifting that box.= đừng làm mình bị thương khi bưng cái thùng ấy lên. Was anyone hurt in the accident? Có ai bị thương trong tai nạn xe hơi không? My legs still hurt when I try to walk.=chân tôi còn đau khi tôi cố bước đi. I hurt my ankle playing soccer.=tôi bị thương ở mắt cá chân khi chơi bóng đá. To run down the stairs.=chạy từ cầu thang xuống. To fall/fell/fallen.=té, ngã, giảm xuống. He fell and broke his leg.=anh ta té gẫy chân. Gas prices showed no sign of falling.=giá săng không thấy giảm đi. Cut 2 Question of the Week (answer): What’s he doing? Trong phần tới nhan đề Bad weather, thời tiết xấu, quí vị nghe chữ: rain hard.=mưa lớn. Weather report.=bản tường trình về thời tiết. To light/lit/lit (đôi khi quá khứ và quá khứ phân từ của to light còn viết là lighted)=thắp. To light a candle.=thắp nến. A well-lit room=phòng có đèn thắp sáng rõ. A star-lit night=đêm có sao sáng. Lights (n.)=bóng đèn. Our lights went out about four in the afternoon.= đèn bị tắt khoảng 4 giờ chiều. Traffic lights=đèn giao thông. Did you lose power last night when it rained hard? Bạn có bị mất điện đêm qua khi mưa lớn không? We had to light candles in order to fix dinner.=chúng tôi phải thắp nến để làm cơm tối. To fix dinner=to prepare, to make dinner. Electricity=điện. We got our electricity (power) back about eight.=chúng tôi lại có điện khoảng 8 giờ tối. A power outage.=thời gian mất điện. Thank goodness, I’m ready for some sunshine.=Cám ơn trời, bây giờ có nắng thì thích lắm. Ðể ý đến cách biến đổi từ danh từ sang tĩnh từ: Sun=mặt trời; sunny=nắng; Storm=cơn bão; stormy=có bão; wind=gió; windy=có gió. [Nhận xét: thêm y vào cuối danh từ nhưng nếu danh từ tận cùng bởi một phụ âm (consonant), như chữ sun, mà trước đó có một nguyên âm (vowel) thì gấp đôi phụ âm tận cùng đó truớc khi thêm y: sun=>sun+n+y=>sunny.] Cut 3 Story Interlude: Bad Weather Phần tới, Functioning in Business, là một Chương trình Anh Ngữ Thương mại Trung cấp về tập tục và văn hoá Mỹ. Trong phần này, ta nghe đoạn “A New Beginning, Part 1,” Một bắt đầu mới, Phần 1. Ta nghe mẩu đàm thoại giữa ông Blake thuộc hãng International Robotics và Chapman thuộc hãng Federal Motors. Trong mẩu đàm thoại này, ta nghe hai ông sau khi đã thảo luận về việc mua người máy rô-bô, đi chơi bóng golf và sau đó đi ăn tối ở nhà hàng. Business discussion=thảo luận thương mại. Over=xong. The business discussions were over=cuộc bàn luận thương mại đã xong. Ðể ý đến cách lập hai danh từ thành một danh từ kép (danh từ thứ nhất bổ nghĩa cho danh từ thứ hai): A dinner conversation.=cuộc nói chuyện trong bữa ăn tối. Tương tự: a business discussion.= cuộc thảo luận về công việc thương mại. An afternoon walk in the park.=cuộc đi bộ vào buổi chiều trong công viên. A bit tired=hơi mệt. This program focuses on proposing a toast.=chương trình chú trọng vào cách nói khi nâng ly chúc mừng. As I remember...=tôi nhớ lại là… Cut 4 Opening MUSIC Vietnamese Explanation Cut 5 Dialog: FIB Dialog, Blake, Gomez and Chapman at Dinner Vietnamese Explanation Bây giờ, ta hãy nói những câu này bằng tiếng Anh. Tôi sinh ở Hà Nội, nhưng tôi lớn lên ở Saigon.=> I was born in Hanoi, but I grew up in Saigon. Tôi phải làm cơm trước khi các con tôi đi học về.=>I had to fix dinner before my children came back from school. Tôi muốn nâng ly để có vài lời chúc mừng.=>I would like to propose (make, offer) a toast. Chúc bạn được sức khỏe, hạnh phúc và đạt thêm nhiều thành công. =>To your health, happiness and continued success! Hôm qua mất điện nên chúng tôi phải thắp nến để ăn cơm tối.=>We lost power yesterday evening, so we had to light candles in order to have dinner. Quí vị vừa học xong bài 196 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.
|
BÀI MỚI ĐĂNG
| Huế và những chuyến bay cuối cùng K.B. Phan Văn Phúc | |
| Thơ Xướng Họa: HÃY MAU CỨU NƯỚC Lệ Khanh & Từ Phong | |
| Quốc Tế Hóa Dân Oan VN Vi Anh | |
| Nga giao tiếp ba máy bay Sukhoi cho VN BBC | |
| Ðảng CSVN quyết bám giữ độc quyền lãnh đạo Người Việt | |
| Điểm Báo Pháp Quốc Ngày 16-05-2012 Tuấn Thảo | |
| Cõi Vắng Tiếng hát Trần Thái Hòa | |
| B.Obama và F.Hollande: Tương đồng quan trọng hơn dị biệt Trọng Nghĩa | |
| Phóng thành công vệ tinh viễn thông VINASAT-2 của Việt Nam Anh Vũ | |
| Tịch thu 10 sừng tê giác tại nhà một người Việt ở Nam Phi Thụy My | |
| Cưỡng chế thu đất tại Cam Bốt: Một thiếu nữ bị bắn chết Thụy My | |
| Tàu ngầm Mỹ ghé cảng Philippines, gần vùng Scarborough Trọng Nghĩa | |
| Ngày Này, Năm 1975... Tiểu Tử | |
| Ăn... ticket! Huy Phương/Người Việt | |
| Thế nào là người phụ nữ tuyệt vời? Việt Hà, phóng viên RFA |





