| Anh Ngữ sinh động - Bài số 200 : Tiếp nối - Điện đàm. |
|
|
|
| Tác Giả: VOA | |||
| Thứ Sáu, 24 Tháng 4 Năm 2009 03:06 | |||
|
Cut 1 Daily Dialogue: An Old Girlfriend (Part 2) Cô bạn cũ. Trong phần tới, Man on the Street, Người Ngoài Phố, Ken Moss đang ở đài kỷ niệm tổng thống Franklin Delano Roosevelt ở Washington, D.C. FDR (1882-1945) was the 32nd president of the United States. FDR là tổng thống thứ 32 của Hoa Kỳ. Ken đang phỏng vấn Marge. Bà nói: I came to learn more about Mrs. Roosevelt.= Tôi tới đây để tìm hiểu thêm về đời bà Roosevelt. They got married when she was twenty-one.=họ lấy nhau khi bà Roosevelt 21 tuổi. She was an active First Lady.=bà là vị đệ nhất phu nhân tích cực hoạt động. Both she and her husband came from very rich families=hai ông bà đều có gia đình rất giầu có. She helped poor people in America, and after her husband died, she continued to work for human rights.=bà giúp người nghèo ở Mỹ, và sau khi ông mất, bà tiếp tục hoạt động về nhân quyền. Human=thuộc về con người, loài người. [Nhớ lại: civil rights=dân quyền.] She was born in 1884 and died in 1962, at the age of 78. Bà sinh năm 1884 và mất năm 1962, thọ 78 tuổi. Cut 2 Man on the Street: Eleanor Roosevelt Trong phần câu chuyện giữa bài, Story Interlude, ta nghe chuyện Kathy sửa soạn vay tiền để mua nhà. I have an appointment.=tôi có hẹn. I’m thinking about buying a house=tôi đang tính sẽ mua nhà. Get a loan.=vay tiền nhà băng, arrange for a loan. A condominium=một căn nhà trong một chung cư, có quản lý chung. Khác với single house=biệt thự, nhà có vườn chung quanh. Townhouse=nhà chung tường trong một dãy nhà, đằng trước hay đằng sau có hay không có vườn nhỏ. Pick out=chọn. So you already have a place picked out? Như vậy chị đã chọn được ngôi nhà mình muốn rồi ư? Not yet, I need to arrange for a loan first.=chưa, trước hết, tôi còn phải lo vay tiền. I hope you get a low interest rate.=hy vọng chị được vay với lãi suất thấp. Getting a loan from a bank is a big step.=vay tiền nhà băng là bước quan trọng. Cut 3 Story Interlude: Kathy wants a loan Trong phần tới. ta nghe phần Functioning in Business là một Chương Trình Anh Ngữ thương mại về tập tục và văn hóa trong thương trường Mỹ. Phần sắp tới là “A New Beginning, Part 2,” Một bắt đầu mới, Phần 2. This program focuses on personal information=phần này chú trọng về tin-tức liên quan đến cá nhân. Ta nghe ông Blake kể lại: We had already dealt with the final details of our negotiations.=chúng tôi đã giải quyết những chi tiết cuối trong cuộc thương lượng bán người máy tự động rô bô. Ðể ý đến nhóm chữ “we had already dealt with,” chúng tôi đã giải quyết xong. “Dealt with” ở động từ bất qui tắc “to deal with”-- to deal/dealt/dealt=giải quyết. Had dealt ở thì past perfect chỉ một chuyện xảy ra trước một chuyện khác ở quá khứ. Thí dụ: Tối hôm qua khi tôi tới hí viện thì chương trình đã bắt đầu. Yesterday evening, when I came (simple past) to the theater, the show had already begun. Had begun: past perfect. To deal with a problem, to deal with a difficult person.= giải quyết một vấn đề, đối phó với một người khó tính. Teachers sometimes have to deal with difficult students.=giáo viên đôi khi phải đối phó với học sinh khó dạy. To relax=nghỉ ngơi cho thư giãn. It’s time to relax.=tới lúc nghỉ ngơi cho thoải mái. It was a good chance for us to get to know each other better.=cũng là dịp tốt cho chúng tôi tìm hiểu nhau kỹ hơn. Cut 4 FIB Opening Vietnamese Explanation Trong phần tới, ta nghe mẩu đàm thoại khi hai ông Blake và Chapman ăn tối ở một nhà hàng ở New York. Ta sẽ nghe ông Blake nói về gia-đình và đời sống ở Trung quốc. Mr. Blake talks about his family and life in China. I’ve always been interested in China, and I speak the language fairly well.=tôi rất thường lưu tâm đến Trung quốc, và tôi nói tiếng Trung hoa khá thạo. Fairly=pretty=khá. To be interested in.=lưu ý, lưu tâm, tìm hiểu. By the way, Stewart (tên ông Chapman), how’s your father doing? Nhân tiện đây, anh Stewart à, cụ ông ở nhà mạnh giỏi chứ? Here’s a picture of my wife and my son.= đây là tấm hình của nhà tôi và cháu trai. Golf=trò chơi banh, dùng gậy sắt có đầu bẹt (golf club) quật vào trái banh nhỏ mầu trắng (golf ball), vỏ nhiều chỗ lõm, sao cho banh rơi vào đủ 9 lỗ hay 18 lỗ trên sân cỏ, và người thắng là người dùng ít lần đánh nhất (complete the round using as few strokes as possible). Cut 5 Dialog: FIB Dialog, Blake and Chapman at Dinner Vietnamese Explanation Quí vị vừa học xong bài 200 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.
|
BÀI MỚI ĐĂNG
| Huế và những chuyến bay cuối cùng K.B. Phan Văn Phúc | |
| Thơ Xướng Họa: HÃY MAU CỨU NƯỚC Lệ Khanh & Từ Phong | |
| Quốc Tế Hóa Dân Oan VN Vi Anh | |
| Nga giao tiếp ba máy bay Sukhoi cho VN BBC | |
| Ðảng CSVN quyết bám giữ độc quyền lãnh đạo Người Việt | |
| Điểm Báo Pháp Quốc Ngày 16-05-2012 Tuấn Thảo | |
| Cõi Vắng Tiếng hát Trần Thái Hòa | |
| B.Obama và F.Hollande: Tương đồng quan trọng hơn dị biệt Trọng Nghĩa | |
| Phóng thành công vệ tinh viễn thông VINASAT-2 của Việt Nam Anh Vũ | |
| Tịch thu 10 sừng tê giác tại nhà một người Việt ở Nam Phi Thụy My | |
| Cưỡng chế thu đất tại Cam Bốt: Một thiếu nữ bị bắn chết Thụy My | |
| Tàu ngầm Mỹ ghé cảng Philippines, gần vùng Scarborough Trọng Nghĩa | |
| Ngày Này, Năm 1975... Tiểu Tử | |
| Ăn... ticket! Huy Phương/Người Việt | |
| Thế nào là người phụ nữ tuyệt vời? Việt Hà, phóng viên RFA |





